c) Chọn van tiết lưu – Tài liệu text

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản rất đầy đủ của tài liệu tại đây ( 3.23 MB, 83 trang )

Ta có:

 Qo = 93 kW

 Nhiệt độ sơi của môi chất: t0 = -40oC

 Nhiệt độ ngưng tụ của môi chất: tk = 42 oC

 Δql = Δqn = 25oC

Sử dụng phần mềm chọn van tiết lưu của Danfoss, ta chọn được van tiết lưu phù

hợp là REG 15-A angle. Thông số kỹ thuật trong phụ lục 1

73 | P a g e

Với buồng kết đông, do trong sơ đồ hệ thống ta dùng van tiết lưu nhiệt. Dựa vào số liệu

tính tốn ta chọn van tiết lưu nhiệt TE 20 – 8

* Với buồng bảo quản lạnh:

Ta có:

74 | P a g e

 Qo = 40.25 kW

 Nhiệt độ sôi của môi chất: t0 = -10oC

 Nhiệt độ ngưng tụ của môi chất: tk = 42 oC

 Δql = Δqn = 5 oC

Sử dụng phần mềm chọn van tiết lưu của Danfoss, ta chọn được van tiết lưu phù hợp

là REG 15-A angle.

75 | P a g e

* Với buồng bảo quản đơng:

Ta có:

 Qo = 160.5 kW

 Nhiệt độ sôi của môi chất: t0 = -25oC

 Nhiệt độ ngưng tụ của môi chất: tk = 42 oC

 Δql = Δqn = 5 oC

Sử dụng phần mềm chọn van tiết lưu của Danfoss, ta chọn được van tiết lưu phù

hợp là REG 15-A angle.

76 | P a g e

d) Bình chứa dầu

Bình chứa dầu dung để gom dầu từ các bình tách dầu, từ các bầu dầu của các thiết

bị như bình chứa cao áp, bình chứa tuần hồn bình trung gian…

Dầu được xả về bình do chênh lệch áp suất. áp suất trong bình hút giảm xuống

khi khi mở van trên đường nối với ống hút .Khi xả dầu ra ngồi áp suất trong bình chỉ

77 | P a g e

được phép cao hơn áp suất khi quyển chút ít. Áp suất cho phép cao nhất của bình là

0

1,8MPa ,nhiệt độ từ -40 ÷ 150 C.

Cấu tạo:

Theo bảng 8-20 tài liệu [1] ta chọn bình chưa dầu như sau :

Bảng 5.3: Thơng số bình chứa dầu lựa chọn được:

Kích thước mm

Bình

chứa dầu

DxS

B

H

300 CM

325×9

765

1270

thể tích

bình

khối

lượng

m3

kg

0.07

92

e) Bình trung gian

Bình trung gian được sử dụng trong máy lạnh hai hoặc nhiều cấp .Bình trung

gian để làm mát hơi mơi chất sau khi nén cấp áp thấp và để quá lạnh lỏng môi chất

trước khi vào van tiết lưu bằng cách bay hơi một phần lỏng ở áp suất và nhiệt độ trung

gian .

Ưu điểm của bình trung gian có ống xoắn là dầu của máy nén cấp thấp không đi

vào tuyến lỏng để vào thiết bị bay hơi, tạo lớp bẩn trên bề mặt thiết bị bay hơi phía mơi

chất.

Bình trung gian được chọn theo đường kính ống hút máy nén cấp cao

* Buồng kết đơng

Đường kính ống hút vào máy nén cao áp : d = = = 0,06 m

78 | P a g e

Theo bảng 8-19 tài liệu [1 ], ta chọn 2 bình như sau :

Bảng 5.4: Thơng số bình trung gian lựa chọn được

Kích thước mm

Bình

trung

gian

60ПC3

DxS

600 x 8

D

150

H

2800

Diện tích

bề mặt

thể tích

khối

ống

bình, m3 lượng kg

soắn,

m2

4,3

0,67

570

f) Bình chứa cao áp

Bình chứa cao áp vừa dùng để chứa mơi chất lỏng sau bình ngưng ,vừa dự trữ

lỏng để cấp ổn định liên tục cho các dàn bay hơi,vừa để giải phóng bề mặt trao đổi

nhiệt của bình ngưng. Hệ thống không dùng bơm cấp môi chất nên cấp lỏng từ trên

xuống. Sức chứa bình chứa cao áp tính theo cơng thức :

VCA = 0,6 .1,2.VBH = 0,72.VBH

Trong đó :

VCA – Thể tích bình chứa cao áp

VBH – Tổng thể tích hệ thống bay hơi

1,2 – hệ số an tồn

a. Tính với các buồng bảo quản đơng:

Theo tính tốn phần thiết bị bay hơi ở trên ta có thể tích chứa R22 của dàn bay hơi

của các phòng là 0,08 m3 .

Theo cơng thức trên ta có: VCA = 0,72.Vd = 0,72.0,08 = 0,06 m3 .

b. Tính với cho buồng bảo quản lạnh :

Theo tính tốn phần thiết bị bay hơi ở trên ta có thể tích chứa R22 của dàn bay hơi

của phòng là 0,03 m3 .

Theo cơng thức trên ta có: VCA = 0,72.Vd = 0,72.0,03 = 0.026 m3

c. Tính với buồng kết đơng kết đơng :

Theo tính tốn phần thiết bị bay hơi ở trên ta có thể tích chứa R22 của dàn bay

hơi của phòng là: 0,113 m3 .

79 | P a g e

Theo cơng thức trên ta có: VCA = 0,72.Vd = 0,72.0,113 = 0,08 m3

Theo bảng 8-17: ta chọn bình chứa cao áp nằm ngang.

ΣVCA = VCABQD + VCABQL + VCABKD

= 0.026 + 0,08 + 0,06 = 0,166 m3

Chọn một bình chứa cao áp cho cả hệ thống kho lạnh với các thơng số như bảng

sau:

Bảng 5.5: Thơng số bình chứa cao áp của kho lạnh:

Loại bình

0,4PB

Kích thước,mm

DxS

L

426 x 10

3620

H

570

Dung tích,

m3

0,4

Khối

lượng, kg

410

g) Các thiết bị khác

Van một chiều: theo quy định an toàn trong các máy lạnh phải lắp vam một

chiều trên đường đẩy của mỗi máy nén ,ngoài ra còn lắp van một chiều chung cho tồn

bộ hệ thống ngay trước thiết bị ngưng tụ .

Van an toàn: chỉ khác van một chiều ở chỗ hiệu áp suất ở đầu vào và đầu ra phải

đạt nhưng chỉ số nhất định thì van mới mở ,van an tồn được bố trí ở trên những thiết

bị có áp suất cao và chứa nhiều môi chất lỏng như thiết bị ngưng tụ, bình chứa … để

đề phòng áp suất vượt q mức quy định .

Áp kế : dùng để đo áp suất của môi chất trong đường ống ,thiết bị áp kế được lắp

trên đường hútvà đường đẩy của máy nén ,trên bình ngưng bình chứa .

Van điện từ: dùng để điều chỉnh tự động thay cho van tiết lưu tay.

80 | P a g e

Source: https://bacxiunong.com
Category: Blog

Related Posts

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.