Hướng dẫn sử dụng 3D Max chi tiết và đầy đủ trong thiết kế xây dựng và thiết kế nội thất.

Ngày đăng: 23/04/2014, 15:32

max – SketchUp – AutoCad – Revit – Photoshop Kts. Nguyễn Duy Thanh 1 GIÁO TRÌNH 3DS MAX 9.0 Biên soạn : Kts. Nguyễn Duy Thanh Liên Hệ : 0167 6789 668 Email : [email protected] [email protected] Web : http://vn.myblog.yahoo.com/kts-thanh TP. HCM, ngày 03/10/2008 id1508187 pdfMachine by Broadgun Software – a great PDF writer! – a great PDF creator! – http://www.pdfmachine.com http://www.broadgun.com Training and expressing 3Ds max – SketchUp – AutoCad – Revit – Photoshop Kts. Nguyễn Duy Thanh 2 Bài 1: 1. THIẾT LẬP ĐƠN VỊ LÀM VIỆC: a. Đơn vò hệ thống: Menu Customize  Units setup  System Units Set Up  System Unit Scale  Chọn hệ thống (mm). b. Đơn vò hiển thò: Menu Customize  Units setup  Chọn một trong các tuỳ chọn sau: Metric, US Standard, Custom, or Generic để chọn hiện hành. Thông thường chọn hệ Mét (Metric). Chọn cm, hoặc mm. 2. THIẾT LẬP KHOẢNG CÁCH GRID: Customize  Grid & Snap Settings  Home Grid  Grid spacing  Nhập kích thước ô lưới ( ví dụ 10 cm ). Training and expressing 3Ds max – SketchUp – AutoCad – Revit – Photoshop Kts. Nguyễn Duy Thanh 3 3. TẠO KHỐI CƠ BẢN: Create  Gometry  Box / Cylinder 4. HIỆU CHỈNH ĐỐI TƯNG (MODIFY): Chọn đối tượng  Modify  Hiệu chỉnh các tham số thuộc đối tượng. Đặt lại tên chọn màu sắc gốc của đối tượng 5. COPY ĐỐI TƯNG: Chọn đối tượng  Chọn Select and Move  Giữ Shift + Click chuột trái   Copy đối tượng được tạo ra độc lập với đối tượng ban đầu.  Instance: đối tượng được tạo ra đối với đối tượng ban đầu có cùng tham số. 6. DI CHUYỂN ĐỐI TƯNG THEO MỘT KHOẢNG CÁCH CHO TRƯỚC: Di chuyển chuột trái về vò trí Buton Select and Move (Q) click chuột phải (hoặc F12) Sử dụng hệ tọa độ Offset: Word, nhập tọa độ mới của đối tượng. 7. SCALE ĐỐI TƯNG : Bấm phím R chọn F12 để đưa tỷ lệ đối tượng to hay nhỏ. 8. XOAY ĐỐI TƯNG : Phím E F12 để xoay Training and expressing 3Ds max – SketchUp – AutoCad – Revit – Photoshop Kts. Nguyễn Duy Thanh 4 9. GIAO DIỆN 3DSMax: a. Viewport: Là khung nhìn của các hình chiếu khác nhau ( top, front,…) của đối tượng. Thay đổi: Vào Customize  Viewport Congratulation  Layout  Hiệu chỉnh các tham số thuộc Viewports. Các phím tắt của Viewports: T: Top ; R: Right ; L: Left ; F: Front ; P: Perspective (Phối cảnh) Hoặc click phải chuột vào tên view  chọn view b. Các thao tác thay đổi khung nhìn Viewports: Z: zoom extents all ; Ctrl + w : zoom region (zoom vùng chọn) ; Ctrl + P: pan ; L: pan viewport. c. Khoá đối tượng: Thanh space bar hoặc dùng Buton trên màn hình Có tác dụng khoá sự lựa chọn đối tượng hoặc nhóm đối tượng, tạo sự dễ dàng khi thao tác (Sau khi lựa chọn đối tượng nên khoá đối tượng lại) d. Snap (s): sự cho phép truy bắt vào những điểm khác nhau trên đối tượng trên grid. 10. BÀI TẬP THỰC HÀNH: Vẽ một cái ghế có kích thước như sau: 40cm d=4cm 40cm cao 7cm d = 40cm Ø = 40cm Training and expressing 3Ds max – SketchUp – AutoCad – Revit – Photoshop Kts. Nguyễn Duy Thanh 5 Bài 2: 1. VẼ CỘT: Create  Geometry  Box  Modify  Hiệu chỉnh tham số để có kích thước mong muốn.  2. VẼ TƯỜNG:  Create  Shape  Rectangle.  Tạo độ rộng cho tường: Chọn Rectangle vừa vẽ  Modify  Modify list  Edit spline  Chọn Outline  Nhập kích thước của bề rộng tường.  Tạo độ cao cho tường: Chọn tiết diện mới tạo ra  Extrude  Chọn Amount: nhập kích thứơc của chiều cao tường. 3. ĐỤC KHOÉT TƯỜNG: Tạo đối tượng B là đối tượng có kích thước bằng kích thước phần sẽ khoét đi trên tường. Chọn tường mới tạo ra (đối tượng A)  Create  Geometry  Compound objects  Boolean  Pick Operand B  Chọn đối tượng B. Lưu ý: Nên dùng objects Snaps F12 để di chuyển các đối tượng một cách chính xác nhanh chóng. Training and expressing 3Ds max – SketchUp – AutoCad – Revit – Photoshop Kts. Nguyễn Duy Thanh 6 Bài 3: 1. VẼ CỬA SỔ:  Vẽ khung cửa dùng Rectangle  Outline Extrude  Create  Sharp  Line  Vẽ đường song song của cửa sổ. (Lưu ý: tắt chế độ start new sharps trong mục sharp)  Chọn khung vừa vẽ  Modify  Modify list  Chọn Edit spline  Chọn Spline  Dùng chuột chọn tất cả các khung cửa sổ chuyển thành màu đỏ  Chọn Outline  nhập giá trò phù hợp. (Đối với các đường spline không liên tục, muốn Outline phải thêm bước chọn cho các đối tượng chuyển thành màu đỏ).  Modify list  Chọn Extrude  Nhập tham số Amount tạo khối.  Vẽ mặt kính cửa : Create  Geometry  Plane. Xong toàn bộ cửa  tạo thành một đối tượng Group  group  Đặt tên Training and expressing 3Ds max – SketchUp – AutoCad – Revit – Photoshop Kts. Nguyễn Duy Thanh 7 2. HIỆU CHỈNH ĐƯỜNG SPLINE: ng dụng vẽ mái nhà các loại khối không phải là khối cơ bản.  Chọn đường Spline  Chọn Modify  Chọn Vertex (đỉnh).  Sau đó, cần hiệu chỉnh đỉnh nào thì chọn dùng công cụ Select and move để di chuyển đỉnh đó đến vò trí phù hợp. 3. ỐP VẬT LIỆU CĂN BẢN: Trong bảng Meterial Editor (phím tắt là: M):  Chọn mẫu cho vật liệu  Đặt tên chọn màu cho vật liệu  Chọn đối tượng  Chọn Assign Meterial to Selection Training and expressing 3Ds max – SketchUp – AutoCad – Revit – Photoshop Kts. Nguyễn Duy Thanh 8 Bài 4: 1. TRIM (CẮT) CÁC ĐƯỜNG SPLINE GIAO NHAU: Chọn Spline A 1  Modify  Modify list  Attach (kết nối) Modify  spline  Trim (cắt các phần thừa) 2. KẾT NỐI CÁC ĐƯỜNG SPLINE TẠO TIẾT DIỆN: Chọn Spline A 1  Modify  Edit spline  Attach (kết nối) Modify  vertex  Chọn tất cả các đỉnh  Chọn nút weld. 3. THÊM CÁC ĐỈNH CHO ĐƯỜNG SPLINE: Chọn spline bất kỳ  Modify  Edit Spline  Vertex  Refine  Thêm các đỉnh tại vò trí cần hiệu chỉnh 4. VẠT GÓC, BO TRÒN CÁC ĐỈNH ĐƯỜNG SPLINE: Chọn spline bất kỳ  Modify  Edit spline  Vertex  Chọn đỉnh can hiệu chỉnh  Fillet (Bo tròn) hoặc Chamfer (Vạt góc). Training and expressing 3Ds max – SketchUp – AutoCad – Revit – Photoshop Kts. Nguyễn Duy Thanh 9 5. QUAY TIẾT DIỆN TẠO KHỐI: Trước hêt tạo ra một tiết diện.  Chuyển trục quay: chọn đối tượng  Hierarchy  Affect Pivot Only (hiệu chỉnh trục quay). Dùng Select and move di chuyển trục quay đến vò trí phù hợp.  Quay đối tượng: chọn đối tượng  Modify list  Lathe 6. HIỆU CHỈNH KHỐI (EDIT MESH): Chọn khối  Modify  More  Edit mesh  Chọn vertex (đỉnh)  Chọn select and Move để hiệu chỉnh các đỉnh. Lưu ý: cần kết hợp thêm chế độ snap (truy bắt điểm) để có các khoảng hiệu chỉnh chính xác. 7. THÊM CẠNH EXTRUDE MẶT : Click phải chuột vào đối tượng, chọn Convert to  Convert to Editable Poly  Modify  Edge (Chọn 2 cạnh bất kỳ)  insert (setting)  nhập số cạnh muốn thêm vào. Training and expressing 3Ds max – SketchUp – AutoCad – Revit – Photoshop Kts. Nguyễn Duy Thanh 10 Chọn face  extrude (setting)  nhập chiều cao của mặt muốn extrude. […]… 3 ỨNG DỤNG: Dùng nhiều trong các trường hợp tạo khung cửa hoặc tạo các đố kính của cửa sổ hoặc mảng kính lớn trong nhà cao tầng Bài 13: Kts Nguyễn Duy Thanh 20 Training and expressing 3Ds max – SketchUp – AutoCad – Revit – Photoshop 1 LOFT: Chọn đường dẫn (Path)  Compound Object  loft  GetSharp (chọn tiết diện) Tham số (Path Parameter): Tham số Path: khoảng tác dụng của tiết diện lên đường dẫn Có… TỪ FILE 3DSMAX KHÁC: Có hai cách chèn: Cách 1: Merge File  File  Merge  Merge File  Sau đó chọn các File cần chèn vào cảnh hiện hành  Merge File* .max  Chọn các đối tượng có trong File chèn (nếu chọn hết là All)  OK  Đặc điểm: File mới tạo thành từ File A (file hiện hành) File B (file mới chèn) sẽ có dung lượng bằng (File A + File B) đầy đủ các đối tượng thuộc cả hai file A B Cách… Target Direct Thường dùng làm ánh sáng phản quang hay ánh sáng phụ va trong nội thất 3 ĐÈN TARGET SPOT: Phát ra ánh sáng theo hình nón Các tham số tương tự Target Direct Dùng nhiều trong nội thất (giả đèn spotlights) Kts Nguyễn Duy Thanh 13 Training and expressing 3Ds max – SketchUp – AutoCad – Revit – Photoshop Bài 7: VẬT LIỆU TRONG 3Dsmax 1 ỐP BITMAP LÊN BỀ MẶT CỦA KHỐI:  Material Editor (M)  Maps… and expressing 3Ds max – SketchUp – AutoCad – Revit – Photoshop 4 CÁC TRÌNH TỰ TẠO ĐÈN TRONG NỘI THẤT:  Đặt một dãy đèn Omni với cường độ chi u sáng thấp  Dùng bóng đổ Shadow map  hiệu chỉnh ở Shadow map paramenter  Bias, …  Chọn đèn Target Spot  Chi u sáng đến nơi cần  Hiệu chỉnh vùng bóng mờ lớn (Modify Spotlight Parameter  Hiệu chỉnh Hotspot: nhỏ ; Falloff: lớn)  p dụng phép chi u sáng loại… hoặc exclude ) để có ánh sáng từ trong các hốc tường chi u ra ngoài 5 TẠO ĐÈN DẠNG KHỐI:  Chọn đèn  Modify  Asmosphere & Effect  Add  Volume light Lưu ý: chọn cường độ ánh sáng nhỏ để luồng ánh sáng không bò quá chói  ng dụng: trong những trường hợp tạo đèn trong các phối cảnh sân khấu, bar, coffee, các đoạn phim Kts Nguyễn Duy Thanh 25 Training and expressing 3Ds max – SketchUp – AutoCad – Revit… HIỆN CÁC ĐỐI TƯNG TRONG 3DSMAX: Display  Hide  Chọn objects  hide selected hoặc hide unselected 3 CHỌN ĐỐI TƯNG THEO TÊN: (H)  Chọn các đối tượng theo danh sách hiện ra trên màn hình 4 RENDER: Render viewport hiện hành.: Shift + Q Render viewport trước đó: F9 Kts Nguyễn Duy Thanh 11 Training and expressing 3Ds max – SketchUp – AutoCad – Revit – Photoshop Bài 6: ÁNH SÁNG TRONG 3DSMAX (ÁNH SÁNG NGOẠI… Ốp chất liệu cần thiết  Chọn UVW maps để hiệu chỉnh như một Object bình thường p dụng ốp các vật liệu khác nhau lên cùng một khối hiệu chỉnh chất liệu tại các mặt khác nhau để có sự thống nhất về chất liệu Kts Nguyễn Duy Thanh 16 Training and expressing 3Ds max – SketchUp – AutoCad – Revit – Photoshop Bài 10: 1 VẬT LIỆU PHẢN QUANG: a Vật liệu phản quang một chi u (Flat Mirror): p dụng cho những vật… độ reflection trong bảng Maps (100% là phản quang hoàn toàn) b Vật liệu phản quang đa chi u (Raytrace): p dụng cho những vật thể 3D phản quang (dùng cho khối chất liệu kim loại,…)  Material Editor  Maps  Reflection  None  Raytrace  Làm mờ bóng phản quang: – Giảm cường độ Reflection trong bảng Maps (100% là phản quang hoàn toàn) Kts Nguyễn Duy Thanh 17 Training and expressing 3Ds max – SketchUp… nhiều trong các trường hợp tạo chất liệu sơn gai, phù điêu, tạo roan âm, tạo gạch, hoặc làm sóng nước Kts Nguyễn Duy Thanh 15 Training and expressing 3Ds max – SketchUp – AutoCad – Revit – Photoshop Bài 9: 1 TẠO VẬT LIỆU DẠNG CÓ ĐỘ BÓNG (plasstic, nhựa…): Hiệu chỉnh các tham số: tăng Specular Level & giảm Glossiness Hoặc trong bảng Shader Basic Parameter  Chọn Metal 2 CẮT XÉN CÁC BITMAPS TRONG 3DSMAX:… Sided: p dụng cho các trường hợp Export file cad  3dsmax các ttrường hợp chỉ có một mặt nên sẽ có những mặt không nhìn thấy khi Render Tuy nhiên, khi render Force 2 – Sided thì quá trình render sẽ kéo dài hơn vì phải xử lýhai mặt cùng lúc 2 Khái niệm về độ phân giải: DPI: là viết tắt cũa chữ Dot Per Inch File ảnh 3dsmax render có độ phân giải là 72 dpi Vì thế, có thể

Training and expressing 3Ds– SketchUp – AutoCad – Revit – Photoshop Kts. Nguyễn Duy Thanh 1 GIÁO TRÌNH 3DS9.0 Biên soạn : Kts. Nguyễn Duy Thanh Liên Hệ : 0167 6789 668 Email : [email protected] [email protected] Web : http://vn.myblog.yahoo.com/kts-thanh TP. HCM, ngày 03/10/2008 id1508187 pdfMachine by Broadgun Software – a great PDF writer! – a great PDF creator! – http://www.pdfmachine.com http://www.broadgun.com Training and expressing 3Ds– SketchUp – AutoCad – Revit – Photoshop Kts. Nguyễn Duy Thanh 2 Bài 1: 1.LẬP ĐƠN VỊ LÀM VIỆC: a. Đơn vò hệ thống: Menu Customize  Units setup  System Units Set Up  System Unit Scale  Chọn hệ thống (mm). b. Đơn vò hiển thò: Menu Customize  Units setup  Chọn mộtcác tuỳ chọn sau: Metric, US Standard, Custom, or Generic để chọn hiện hành. Thông thường chọn hệ Mét (Metric). Chọn cm, hoặc mm. 2.LẬP KHOẢNG CÁCH GRID: Customize  Grid & Snap Settings  Home Grid  Grid spacing  Nhập kích thước ô lưới ( ví10 cm ). Training and expressing 3Ds– SketchUp – AutoCad – Revit – Photoshop Kts. Nguyễn Duy Thanh 3 3. TẠO KHỐI CƠ BẢN: Create  Gometry  Box / Cylinder 4. HIỆU CHỈNH ĐỐI TƯNG (MODIFY): Chọn đối tượng  Modify  Hiệu chỉnh các tham số thuộc đối tượng. Đặt lại tênchọn màu sắc gốc của đối tượng 5. COPY ĐỐI TƯNG: Chọn đối tượng  Chọn Select and Move  Giữ Shift + Click chuột trái   Copy đối tượng được tạo ra độc lập với đối tượng ban đầu.  Instance: đối tượng được tạo ra đối với đối tượng ban đầu có cùng tham số. 6. DI CHUYỂN ĐỐI TƯNG THEO MỘT KHOẢNG CÁCH CHO TRƯỚC: Di chuyển chuột trái về vò trí Buton Select and Move (Q)click chuột phải (hoặc F12)hệ tọa độ Offset: Word, nhập tọa độ mới của đối tượng. 7. SCALE ĐỐI TƯNG : Bấm phím Rchọn F12 để đưa tỷ lệ đối tượng to hay nhỏ. 8. XOAY ĐỐI TƯNG : Phím EF12 để xoay Training and expressing 3Ds– SketchUp – AutoCad – Revit – Photoshop Kts. Nguyễn Duy Thanh 4 9. GIAO DIỆN 3DSMax: a. Viewport: Là khung nhìn của các hình chiếu khác nhau ( top, front,…) của đối tượng. Thay đổi: Vào Customize  Viewport Congratulation  Layout  Hiệu chỉnh các tham số thuộc Viewports. Các phím tắt của Viewports: T: Top ; R: Right ; L: Left ; F: Front ; P: Perspective (Phối cảnh) Hoặc click phải chuột vào tên view  chọn view b. Các thao tác thay đổi khung nhìn Viewports: Z: zoom extents all ; Ctrl + w : zoom region (zoom vùng chọn) ; Ctrl + P: pan ; L: pan viewport. c. Khoá đối tượng: Thanh space bar hoặcButon trên màn hình Có táckhoálựa chọn đối tượng hoặc nhóm đối tượng, tạodễ dàng khi thao tác (Sau khi lựa chọn đối tượng nên khoá đối tượng lại) d. Snap (s):cho phép truy bắt vào những điểm khác nhau trên đối tượngtrên grid. 10. BÀI TẬP THỰC HÀNH: Vẽ một cái ghế có kích thước như sau: 40cm d=4cm 40cm cao 7cm d = 40cm Ø = 40cm Training and expressing 3Ds– SketchUp – AutoCad – Revit – Photoshop Kts. Nguyễn Duy Thanh 5 Bài 2: 1. VẼ CỘT: Create  Geometry  Box  Modify  Hiệu chỉnh tham số để có kích thước mong muốn.  2. VẼ TƯỜNG:  Create  Shape  Rectangle.  Tạo độ rộng cho tường: Chọn Rectangle vừa vẽ  Modify  Modify list  Edit spline  Chọn Outline  Nhập kích thước của bề rộng tường.  Tạo độ cao cho tường: Chọndiện mới tạo ra  Extrude  Chọn Amount: nhập kích thứơc của chiều cao tường. 3. ĐỤC KHOÉT TƯỜNG: Tạo đối tượng B là đối tượng có kích thước bằng kích thước phần sẽ khoét đi trên tường. Chọn tường mới tạo ra (đối tượng A)  Create  Geometry  Compound objects  Boolean  Pick Operand B  Chọn đối tượng B. Lưu ý: Nênobjects SnapsF12 để di chuyển các đối tượng một cách chính xácnhanh chóng. Training and expressing 3Ds– SketchUp – AutoCad – Revit – Photoshop Kts. Nguyễn Duy Thanh 6 Bài 3: 1. VẼ CỬA SỔ:  Vẽ khung cửaRectangle  Outline Extrude  Create  Sharp  Line  Vẽ đường song song của cửa sổ. (Lưu ý: tắt chế độ start new sharpsmục sharp)  Chọn khung vừa vẽ  Modify  Modify list  Chọn Edit spline  Chọn Spline chuột chọn tất cả các khung cửa sổ chuyển thành màu đỏ  Chọn Outline  nhập giá trò phù hợp. (Đối với các đường spline không liên tục, muốn Outline phải thêm bước chọn cho các đối tượng chuyển thành màu đỏ).  Modify list  Chọn Extrude  Nhập tham số Amount tạo khối.  Vẽ mặt kính cửa : Create  Geometry  Plane. Xong toàn bộ cửa  tạo thành một đối tượng Group  group  Đặt tên Training and expressing 3Ds– SketchUp – AutoCad – Revit – Photoshop Kts. Nguyễn Duy Thanh 7 2. HIỆU CHỈNH ĐƯỜNG SPLINE: ngvẽ mái nhàcác loại khối không phải là khối cơ bản.  Chọn đường Spline  Chọn Modify  Chọn Vertex (đỉnh).  Sau đó, cần hiệu chỉnh đỉnh nào thì chọncông cụ Select and move để di chuyển đỉnh đó đến vò trí phù hợp. 3. ỐP VẬT LIỆU CĂN BẢN:bảng Meterial Editor (phím tắt là: M):  Chọn mẫu cho vật liệu  Đặt tênchọn màu cho vật liệu  Chọn đối tượng  Chọn Assign Meterial to Selection Training and expressing 3Ds– SketchUp – AutoCad – Revit – Photoshop Kts. Nguyễn Duy Thanh 8 Bài 4: 1. TRIM (CẮT) CÁC ĐƯỜNG SPLINE GIAO NHAU: Chọn Spline A 1  Modify  Modify list  Attach (kết nối) Modify  spline  Trim (cắt các phần thừa) 2. KẾTCÁC ĐƯỜNG SPLINE TẠODIỆN: Chọn Spline A 1  Modify  Edit spline  Attach (kết nối) Modify  vertex  Chọn tất cả các đỉnh  Chọn nút weld. 3. THÊM CÁC ĐỈNH CHO ĐƯỜNG SPLINE: Chọn spline bất kỳ  Modify  Edit Spline  Vertex  Refine  Thêm các đỉnh tại vò trí cần hiệu chỉnh 4. VẠT GÓC, BO TRÒN CÁC ĐỈNH ĐƯỜNG SPLINE: Chọn spline bất kỳ  Modify  Edit spline  Vertex  Chọn đỉnh can hiệu chỉnh  Fillet (Bo tròn) hoặc Chamfer (Vạt góc). Training and expressing 3Ds– SketchUp – AutoCad – Revit – Photoshop Kts. Nguyễn Duy Thanh 9 5. QUAYDIỆN TẠO KHỐI: Trước hêt tạo ra mộtdiện.  Chuyển trục quay: chọn đối tượng  Hierarchy  Affect Pivot Only (hiệu chỉnh trục quay).Select and move di chuyển trục quay đến vò trí phù hợp.  Quay đối tượng: chọn đối tượng  Modify list  Lathe 6. HIỆU CHỈNH KHỐI (EDIT MESH): Chọn khối  Modify  More  Edit mesh  Chọn vertex (đỉnh)  Chọn select and Move để hiệu chỉnh các đỉnh. Lưu ý: cần kết hợp thêm chế độ snap (truy bắt điểm) để có các khoảng hiệu chỉnh chính xác. 7. THÊM CẠNHEXTRUDE MẶT : Click phải chuột vào đối tượng, chọn Convert to  Convert to Editable Poly  Modify  Edge (Chọn 2 cạnh bất kỳ)  insert (setting)  nhập số cạnh muốn thêm vào. Training and expressing 3Ds– SketchUp – AutoCad – Revit – Photoshop Kts. Nguyễn Duy Thanh 10 Chọn face  extrude (setting)  nhập chiều cao của mặt muốn extrude. […]… 3 ỨNG DỤNG:nhiềucác trường hợp tạo khung cửa hoặc tạo các đố kính của cửa sổ hoặc mảng kính lớnnhà cao tầng Bài 13: Kts Nguyễn Duy Thanh 20 Training and expressing 3Ds– SketchUp – AutoCad – Revit – Photoshop 1 LOFT: Chọn đường(Path)  Compound Object  loft  GetSharp (chọndiện) Tham số (Path Parameter): Tham số Path: khoảng táccủadiện lên đườngCó… TỪ FILE 3DSMAX KHÁC: Có hai cách chèn: Cách 1: Merge File  File  Merge  Merge File  Sau đó chọn các File cần chèn vào cảnh hiện hành  Merge File* .max  Chọn các đối tượng cóFile chèn (nếu chọn hết là All)  OK  Đặc điểm: File mới tạo thành từ File A (file hiện hành)File B (file mới chèn) sẽ cólượng bằng (File A + File B)cócác đối tượng thuộc cả hai file AB Cách… Target Direct Thườnglàm ánh sáng phản quang hay ánh sáng phụthất 3 ĐÈN TARGET SPOT: Phát ra ánh sáng theo hình nón Các tham số tương tự Target Directnhiềuthất (giả đèn spotlights) Kts Nguyễn Duy Thanh 13 Training and expressing 3Ds– SketchUp – AutoCad – Revit – Photoshop Bài 7: VẬT LIỆU3Dsmax 1 ỐP BITMAP LÊN BỀ MẶT CỦA KHỐI:  Material Editor (M)  Maps… and expressing 3Ds– SketchUp – AutoCad – Revit – Photoshop 4 CÁC TRÌNH TỰ TẠO ĐÈNTHẤT:  Đặt mộtđèn Omni với cường độu sáng thấp bóng đổ Shadow map  hiệu chỉnh ở Shadow map paramenter  Bias, …  Chọn đèn Target Spot u sáng đếncần  Hiệu chỉnh vùng bóng mờ lớn (Modify Spotlight Parameter  Hiệu chỉnh Hotspot: nhỏ ; Falloff: lớn)  pphépu sáng loại… hoặc exclude ) để có ánh sáng từcác hốc tườngu ra ngoài 5 TẠO ĐÈN DẠNG KHỐI:  Chọn đèn  Modify  Asmosphere & Effect  Add  Volume light Lưu ý: chọn cường độ ánh sáng nhỏ để luồng ánh sáng không bò quá chói  ng dụng:những trường hợp tạo đèncác phối cảnh sân khấu, bar, coffee,các đoạn phim Kts Nguyễn Duy Thanh 25 Training and expressing 3Ds– SketchUp – AutoCad – Revit… HIỆN CÁC ĐỐI TƯNG3DSMAX: Display  Hide  Chọn objects  hide selected hoặc hide unselected 3 CHỌN ĐỐI TƯNG THEO TÊN: (H)  Chọn các đối tượng theo danh sách hiện ra trên màn hình 4 RENDER: Render viewport hiện hành.: Shift + Q Render viewport trước đó: F9 Kts Nguyễn Duy Thanh 11 Training and expressing 3Ds– SketchUp – AutoCad – Revit – Photoshop Bài 6: ÁNH SÁNG3DSMAX (ÁNH SÁNG NGOẠI… Ốp chất liệu cần Chọn UVW maps để hiệu chỉnh như một Object bình thường pốp các vật liệu khác nhau lên cùng một khốihiệu chỉnh chất liệu tại các mặt khác nhau để cóthống nhất về chất liệu Kts Nguyễn Duy Thanh 16 Training and expressing 3Ds– SketchUp – AutoCad – Revit – Photoshop Bài 10: 1 VẬT LIỆU PHẢN QUANG: a Vật liệu phản quang mộtu (Flat Mirror): pcho những vật… độ reflectionbảng Maps (100% là phản quang hoàn toàn) b Vật liệu phản quang đau (Raytrace): pcho những vật thểphản quang (dùng cho khối chất liệu kim loại,…)  Material Editor  Maps  Reflection  None  Raytrace  Làm mờ bóng phản quang: – Giảm cường độ Reflectionbảng Maps (100% là phản quang hoàn toàn) Kts Nguyễn Duy Thanh 17 Training and expressing 3Ds– SketchUp… nhiềucác trường hợp tạo chất liệu sơn gai, phù điêu, tạo roan âm, tạo gạch, hoặc làm sóng nước Kts Nguyễn Duy Thanh 15 Training and expressing 3Ds– SketchUp – AutoCad – Revit – Photoshop Bài 9: 1 TẠO VẬT LIỆU DẠNG CÓ ĐỘ BÓNG (plasstic, nhựa…): Hiệu chỉnh các tham số: tăng Specular Level & giảm Glossiness Hoặcbảng Shader Basic Parameter  Chọn Metal 2 CẮT XÉN CÁC BITMAPS3DSMAX:… Sided: pcho các trường hợp Export file cad  3dsmaxcác ttrường hợp sử dụng vật thể dạng Planecó một mặt nên sẽ có những mặt không nhìn thấy khi Render Tuy nhiên, khi render Force 2 – Sided thì quá trình render sẽ kéo dài hơn vì phải xử lýhai mặt cùng lúc 2 Khái niệm về độ phân giải: DPI: là viết tắt cũa chữ Dot Per Inch File ảnh 3dsmax render có độ phân giải là 72 dpi Vì thế, có thể

Source: https://bacxiunong.com
Category: Blog

Related Posts

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.